Dữ liệu đầu vào COLORTONE hợp lệ
Chọn một tên màu CSS trong danh sách tích hợp. Tên được chuẩn hóa và đối sánh không phân biệt hoa thường.
Chuyển tên màu CSS (Colortone) thường dùng cho CSS keyword dễ đọc và nhãn swatch thân thiện thành mã sáu ký tự được chuẩn hóa theo sRGB, phù hợp với mã màu web gọn và design token.
Giá trị được chuyển đổi ngay trên trang bằng các hàm TypeScript cục bộ; phép tính này không cần tải màu lên server.
Chọn màu trực quan, dùng thanh trượt hoặc dán giá trị.
Màu mẫu
#FF6347
tomato
Xem trướcGốc
rgb(255, 99, 71)
Làm sáng 20%
rgb(255, 130, 108)
Làm tối 20%
rgb(204, 79, 57)
Bổ túc
rgb(71, 227, 255)
Aa
Với chữ trắng
Aa
Với chữ đen
Định dạng khác
Bảng màu
Bạn có biết?
Bạn có thể lấy màu trên màn hình khi trình duyệt hỗ trợ EyeDropper API.
Chuyển tên màu CSS (Colortone) thường dùng cho CSS keyword dễ đọc và nhãn swatch thân thiện thành mã sáu ký tự được chuẩn hóa theo sRGB, phù hợp với mã màu web gọn và design token. Chuẩn hóa kênh và định dạng số nguyên/phần trăm có thể làm vòng COLORTONE → HEX → COLORTONE khác giá trị ban đầu.
Chuyển tên màu CSS (Colortone) thường dùng cho CSS keyword dễ đọc và nhãn swatch thân thiện thành mã sáu ký tự được chuẩn hóa theo sRGB, phù hợp với mã màu web gọn và design token. Dùng trang tập trung này khi nguồn đã là tên màu CSS (Colortone) và hệ thống tiếp theo cần riêng HEX; dùng bộ chuyển đổi tổng hợp khi cần xem nhiều biểu diễn cùng lúc.
Chọn một tên màu CSS trong danh sách tích hợp. Tên được chuẩn hóa và đối sánh không phân biệt hoa thường.
mã sáu ký tự được chuẩn hóa theo sRGB
Chuẩn hóa kênh và định dạng số nguyên/phần trăm có thể làm vòng COLORTONE → HEX → COLORTONE khác giá trị ban đầu. Đối chiếu kết quả với nơi sử dụng dự kiến trước khi dùng lại.
Chọn một tên màu CSS trong danh sách tích hợp. Tên được chuẩn hóa và đối sánh không phân biệt hoa thường. Trong mục “Cách sử dụng: Nhập màu nguồn”, lưu ý này áp dụng riêng cho Đổi tên màu CSS (Colortone) sang HEX.
Dùng thanh trượt, ô nhập trực tiếp, swatch mẫu hoặc bộ chọn hệ thống khi có. Bản xem trước cho thấy bước chuẩn hóa trước khi định dạng HEX.
Sao chép dòng HEX. Các dòng khác vẫn hiện để đối chiếu nhưng mục đích của trang là COLORTONE → HEX.
Chuẩn hóa kênh và định dạng số nguyên/phần trăm có thể làm vòng COLORTONE → HEX → COLORTONE khác giá trị ban đầu. Đối chiếu kết quả với nơi sử dụng dự kiến trước khi dùng lại. Dùng bản xem trước để phát hiện lỗi phân tích trước khi sao chép dòng HEX.
Chọn một tên màu CSS trong danh sách tích hợp. Tên được chuẩn hóa và đối sánh không phân biệt hoa thường. Trong mục “Giải thích tùy chọn: Dữ liệu đầu vào COLORTONE hợp lệ”, lưu ý này áp dụng riêng cho Đổi tên màu CSS (Colortone) sang HEX.
mã sáu ký tự được chuẩn hóa theo sRGB. HEX là ký pháp của các kênh RGB, không phải một dải màu độc lập.
Chọn một tên màu CSS trong danh sách tích hợp. Tên được chuẩn hóa và đối sánh không phân biệt hoa thường. Khu vực chuyển đổi đưa dữ liệu đầu vào về bộ ba sRGB rồi định dạng thành mã sáu ký tự được chuẩn hóa theo sRGB. Colortone là nhãn AppKiro dùng cho việc tra tên màu CSS, không phải không gian màu chuẩn. Chiều đổi sang tên dùng khoảng cách Euclid trong RGB. HEX là ký pháp của các kênh RGB, không phải một dải màu độc lập.
Giá trị được chuyển đổi ngay trên trang bằng các hàm TypeScript cục bộ; phép tính này không cần tải màu lên server.
Chọn một tên màu CSS trong danh sách tích hợp. Tên được chuẩn hóa và đối sánh không phân biệt hoa thường. Trong mục “Xử lý sự cố: Vì sao dữ liệu đầu vào COLORTONE bị từ chối?”, lưu ý này áp dụng riêng cho Đổi tên màu CSS (Colortone) sang HEX.
Chuẩn hóa kênh và định dạng số nguyên/phần trăm có thể làm vòng COLORTONE → HEX → COLORTONE khác giá trị ban đầu. Trong mục “Xử lý sự cố: Vì sao đổi COLORTONE sang HEX rồi đổi ngược lại cho kết quả khác?”, lưu ý này áp dụng riêng cho Đổi tên màu CSS (Colortone) sang HEX.
Chuẩn hóa kênh và định dạng số nguyên/phần trăm có thể làm vòng COLORTONE → HEX → COLORTONE khác giá trị ban đầu. Đặt lại công cụ rồi thử bằng giá trị chắc chắn được hỗ trợ trước khi kết luận lỗi thuật toán.
Dùng trang tập trung này khi nguồn đã là tên màu CSS (Colortone) và hệ thống tiếp theo cần riêng HEX; dùng bộ chuyển đổi tổng hợp khi cần xem nhiều biểu diễn cùng lúc. Trong mục “Khi nào nên dùng riêng bộ đổi COLORTONE sang HEX?”, lưu ý này áp dụng riêng cho Đổi tên màu CSS (Colortone) sang HEX.
Chọn một tên màu CSS trong danh sách tích hợp. Tên được chuẩn hóa và đối sánh không phân biệt hoa thường. Trong mục “Vì sao dữ liệu đầu vào COLORTONE bị từ chối?”, lưu ý này áp dụng riêng cho Đổi tên màu CSS (Colortone) sang HEX.
Chuẩn hóa kênh và định dạng số nguyên/phần trăm có thể làm vòng COLORTONE → HEX → COLORTONE khác giá trị ban đầu. Trong mục “Vì sao đổi COLORTONE sang HEX rồi đổi ngược lại cho kết quả khác?”, lưu ý này áp dụng riêng cho Đổi tên màu CSS (Colortone) sang HEX.
Colortone là nhãn AppKiro dùng cho việc tra tên màu CSS, không phải không gian màu chuẩn. Chiều đổi sang tên dùng khoảng cách Euclid trong RGB. Trong mục “Tên màu CSS gần nhất được chọn như thế nào?”, lưu ý này áp dụng riêng cho Đổi tên màu CSS (Colortone) sang HEX.
mã sáu ký tự được chuẩn hóa theo sRGB. mã màu web gọn và design token. HEX là ký pháp của các kênh RGB, không phải một dải màu độc lập.
Chọn một tên màu CSS trong danh sách tích hợp. Tên được chuẩn hóa và đối sánh không phân biệt hoa thường. Colortone là nhãn AppKiro dùng cho việc tra tên màu CSS, không phải không gian màu chuẩn. Chiều đổi sang tên dùng khoảng cách Euclid trong RGB.
Dùng trang tập trung này khi nguồn đã là tên màu CSS (Colortone) và hệ thống tiếp theo cần riêng HEX; dùng bộ chuyển đổi tổng hợp khi cần xem nhiều biểu diễn cùng lúc. Trong mục “Tiếp tục quy trình màu”, lưu ý này áp dụng riêng cho Đổi tên màu CSS (Colortone) sang HEX.
Mở trang liên quan đầu tiên khi cần làm tiếp sau phép đổi COLORTONE → HEX chuyên biệt.
Đổi mã màu HEX, RGB, HSL, LAB và OKLCH