Skip to main content
appkiro.com

Tạo cặp khóa RSA

Tạo cặp khóa RSA trong trình duyệt với lựa chọn độ dài modulus, hash và mục đích signing hoặc RSA-OAEP, sau đó xuất các biểu diễn chuẩn.

Cặp khóa đã tạo

Đang tạo cặp khóa RSA…

Tạo cặp khóa RSA là gì?

Tạo cặp khóa RSA trong trình duyệt với lựa chọn độ dài modulus, hash và mục đích signing hoặc RSA-OAEP, sau đó xuất các biểu diễn chuẩn. Modulus 2048, 3072 hoặc 4096 bit; SHA-256/384/512; signing hoặc RSA-OAEP; comment OpenSSH tùy chọn. Private PKCS#8 PEM, public SPKI PEM, public key OpenSSH, JWK và fingerprint SHA-256, kèm nút tải xuống.

Mở công cụ

Công cụ này làm gì?

  • Dữ liệu đầu vào: Modulus 2048, 3072 hoặc 4096 bit; SHA-256/384/512; signing hoặc RSA-OAEP; comment OpenSSH tùy chọn.
  • Thiết lập và cách xử lý: Tạo khóa bằng Web Crypto API; các vùng export phải phân biệt rõ private và public material.
  • Kết quả đầu ra: Private PKCS#8 PEM, public SPKI PEM, public key OpenSSH, JWK và fingerprint SHA-256, kèm nút tải xuống.

Cách sử dụng

  1. Thêm dữ liệu đầu vào. Modulus 2048, 3072 hoặc 4096 bit; SHA-256/384/512; signing hoặc RSA-OAEP; comment OpenSSH tùy chọn.
  2. Kiểm tra thiết lập. Tạo khóa bằng Web Crypto API; các vùng export phải phân biệt rõ private và public material.
  3. Tạo, đối chiếu và xuất kết quả. Private PKCS#8 PEM, public SPKI PEM, public key OpenSSH, JWK và fingerprint SHA-256, kèm nút tải xuống.

Tính năng chính

  • Dữ liệu đầu vào: Modulus 2048, 3072 hoặc 4096 bit; SHA-256/384/512; signing hoặc RSA-OAEP; comment OpenSSH tùy chọn.
  • Thiết lập và cách xử lý: Tạo khóa bằng Web Crypto API; các vùng export phải phân biệt rõ private và public material.
  • Kết quả đầu ra: Private PKCS#8 PEM, public SPKI PEM, public key OpenSSH, JWK và fingerprint SHA-256, kèm nút tải xuống.

Tình huống sử dụng

  • Tạo cặp khóa RSA trong trình duyệt với lựa chọn độ dài modulus, hash và mục đích signing hoặc RSA-OAEP, sau đó xuất các biểu diễn chuẩn.
  • Dùng khi cần đầu ra hoặc kết quả kiểm tra sau: Private PKCS#8 PEM, public SPKI PEM, public key OpenSSH, JWK và fingerprint SHA-256, kèm nút tải xuống.
  • Đặt công cụ trước bước đã xác minh tiếp theo trong quy trình: bảo vệ private key, test tương thích và xin certificate nếu quy trình yêu cầu.

Giới hạn và lưu ý an toàn

  • Thời gian tạo phụ thuộc thiết bị và key size nên không hứa cố định 5–15 giây. Cặp khóa không phải certificate; SPKI đơn lẻ không tạo mTLS và tương thích OpenSSH phụ thuộc policy máy chủ.

Khắc phục sự cố

  • Dùng mẫu không thuộc production và điền đủ trường bắt buộc theo version hoặc thuật toán; tạo hoặc kiểm tra một mục trước khi xử lý hàng loạt.
  • Xác minh kết quả bằng implementation chính thức hoặc đáng tin cậy trước khi dùng; không đưa secret, password, token hoặc private key thật vào log hay URL.
  • Thời gian tạo phụ thuộc thiết bị và key size nên không hứa cố định 5–15 giây. Cặp khóa không phải certificate; SPKI đơn lẻ không tạo mTLS và tương thích OpenSSH phụ thuộc policy máy chủ.

Câu hỏi thường gặp

Tạo cặp khóa RSA là gì?

Tạo cặp khóa RSA trong trình duyệt với lựa chọn độ dài modulus, hash và mục đích signing hoặc RSA-OAEP, sau đó xuất các biểu diễn chuẩn.

Cách dùng Tạo cặp khóa RSA như thế nào?

Thêm đúng dữ liệu đầu vào, kiểm tra thiết lập của trang rồi đối chiếu kết quả trước khi sao chép hoặc tải xuống. Đầu ra dự kiến: Private PKCS#8 PEM, public SPKI PEM, public key OpenSSH, JWK và fingerprint SHA-256, kèm nút tải xuống.

Công cụ nhận dữ liệu đầu vào nào?

Modulus 2048, 3072 hoặc 4096 bit; SHA-256/384/512; signing hoặc RSA-OAEP; comment OpenSSH tùy chọn.

Công cụ tạo đầu ra gì?

Private PKCS#8 PEM, public SPKI PEM, public key OpenSSH, JWK và fingerprint SHA-256, kèm nút tải xuống.

Công cụ có giới hạn gì?

Thời gian tạo phụ thuộc thiết bị và key size nên không hứa cố định 5–15 giây. Cặp khóa không phải certificate; SPKI đơn lẻ không tạo mTLS và tương thích OpenSSH phụ thuộc policy máy chủ.

Công cụ AppKiro liên quan

Bắt đầu bằng dữ liệu mẫu đã kiểm tra

Bắt đầu bằng mẫu không thuộc production. Xác minh đầu ra bằng implementation đáng tin cậy và không đưa secret, token, password hoặc private key vào URL hay log.

Mở công cụ