Vị trí và độ dịch
Bắt đầu bằng một trong chín vị trí, sau đó dùng dịch ngang và dọc để đặt chính xác. Giữ toàn bộ lớp nằm trong khung hình.
Thả video vào đây
or click to browse
Leave blank to start at 0:00.
Leave blank to keep through end.
Tên tệp
-
Dung lượng gốc
-
Dung lượng đầu ra
-
Độ phân giải
-
Thời lượng
-
Định dạng
-
Chọn lớp Văn bản hoặc Hình ảnh, đặt vị trí, kích thước, độ trong suốt và khoảng thời gian nếu cần, sau đó xem trước ở đầu, giữa và cuối video trước khi render.
Video overlay là một lớp chữ hoặc hình được render phía trên các khung hình nguồn. Có thể dùng để ghi tên người nói, tạo callout, gắn badge hoặc hiển thị thông tin tạm thời mà không sửa trực tiếp tệp gốc.
Đội sản phẩm, giáo viên, hỗ trợ khách hàng, biên tập viên và người làm nội dung dùng overlay cho nhãn, hướng dẫn, giá, tên người nói, điểm chương và phần cần nhấn mạnh.
Chọn video nguồn và chờ đọc kích thước cùng thời lượng.
Chọn Văn bản hoặc Hình ảnh, sau đó nhập nội dung hoặc chọn ảnh trình duyệt có thể decode.
Đặt phông hoặc kích thước ảnh, vị trí, độ dịch, độ trong suốt và góc xoay.
Chọn toàn bộ video hoặc đặt thời điểm bắt đầu và kết thúc cho nội dung tạm thời.
Xem trước nhiều mốc, render đầu ra rồi kiểm tra độ dễ đọc, phần bị cắt và timing.
Bắt đầu bằng một trong chín vị trí, sau đó dùng dịch ngang và dọc để đặt chính xác. Giữ toàn bộ lớp nằm trong khung hình.
Cỡ chữ ảnh hưởng khả năng đọc; kích thước ảnh thường tính theo chiều rộng video. Hãy kiểm tra trên cả màn hình nhỏ và lớn.
Giảm opacity giúp nhìn thấy hình nền nhưng có thể làm chữ khó đọc. Nên tăng tương phản hoặc thêm nền chữ thay vì làm thông tin quan trọng quá mờ.
Chỉ dùng khi thực sự phù hợp bố cục. Nhãn nghiêng có thể đẹp nhưng câu dài sẽ khó đọc hơn.
Dùng khoảng tùy chọn khi overlay chỉ nói về một cảnh. Kiểm tra mốc đầu và cuối đúng với nội dung video.
Overlay là thông tin hình ảnh nói chung và có thể chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn. Watermark thường là dấu thương hiệu hoặc nhận diện quyền sở hữu kéo dài. Control render có thể giống nhau nhưng nội dung trang và internal link phải giữ đúng hai intent này.
Khi source code xác nhận, media cục bộ và asset của lớp được compositing rồi encode trong trình duyệt. URL trực tiếp vẫn dùng mạng và có thể bị CORS, xác thực hoặc thời hạn liên kết chặn. Không được gọi luồng URL là xử lý hoàn toàn cục bộ.
Tăng tương phản, thêm nền, tăng cỡ chữ hoặc chuyển lớp ra khỏi vùng hình quá nhiều chi tiết.
Giảm kích thước hoặc độ dịch và giữ toàn bộ bounding box trong khung video.
Đối chiếu Start/End với timeline và tính tới việc nguồn có thể đã được trim ở bước trước.
Dùng ảnh có độ phân giải phù hợp và không phóng một ảnh raster nhỏ vượt quá kích thước hữu ích.
Công cụ hiện hỗ trợ lớp văn bản và hình ảnh tương thích. Định dạng ảnh và tùy chọn phông cụ thể phải bám theo control đã implement.
Không. Overlay được render vào hình. Track phụ đề nằm riêng và thường có thể bật/tắt, đổi style hoặc dịch bằng trình phát.
Cách render có thể tương tự nhưng intent khác nhau. Overlay truyền đạt thông tin chung hoặc tạm thời; watermark nhận diện thương hiệu hay quyền sở hữu.
Có khi control khoảng thời gian đang được hỗ trợ. Đặt mốc bắt đầu và kết thúc trong thời lượng nguồn.
Dùng preset vị trí làm điểm đầu rồi tinh chỉnh bằng offset X và Y.
Có với PNG hoặc WebP alpha được hỗ trợ. Luôn kiểm tra cả preview và tệp xuất vì decoder có thể khác nhau.
Không. Thao tác nên tạo một video đã render riêng.
Trình duyệt có thể phải decode từng khung hình, compositing lớp rồi encode toàn bộ kết quả. Thời lượng, độ phân giải và codec quyết định chi phí xử lý.