Timestamp
Dùng khi đã biết chính xác mốc cần lấy. Độ chính xác seek phụ thuộc decoder, keyframe và implementation.
Thêm video
Thả video vào đây
or click to browse
Use an interval for regular contact sheets or a count for evenly spaced previews.
Ignored when thumbnail count is set.
Leave empty to extract all interval-based thumbnails.
Use seconds, mm:ss, or hh:mm:ss.
Leave empty to use the full video.
Higher quality creates larger files.
Select a video source, then generate thumbnails.
Thumbnail đã tạo
Thumbnail đã tạo
Chọn video, đặt khoảng bắt đầu và kết thúc, chọn interval hoặc số lượng thumbnail, đặt kích thước cùng định dạng ảnh, sau đó tạo và kiểm tra khung hình trước khi tải.
Công cụ decode các khung hình đã chọn và lưu chúng thành tệp ảnh. Thời lượng, audio và stream video nguồn không thay đổi. Phù hợp cho poster, gallery và asset duyệt nội dung, không phải để sửa bản thân video.
Đội xuất bản, CMS, lập trình viên, biên tập viên, QA, giáo viên và nhóm social dùng khung hình trích xuất làm poster, card gallery, storyboard, dữ liệu test và ảnh tham chiếu.
Chọn video cục bộ hoặc URL trực tiếp mà trình duyệt đọc được.
Chọn toàn bộ video hoặc đặt thời điểm bắt đầu và kết thúc.
Chọn một timestamp, interval đều hoặc số lượng mục tiêu tùy mode hiện có.
Đặt định dạng ảnh, chiều rộng, chất lượng và quy tắc tên tệp.
Tạo khung hình, kiểm tra độ nét cùng bố cục rồi tải từng ảnh hoặc định dạng batch đang hỗ trợ.
Dùng khi đã biết chính xác mốc cần lấy. Độ chính xác seek phụ thuộc decoder, keyframe và implementation.
Phù hợp để lấy mẫu có hệ thống. Interval ngắn tạo nhiều ảnh hơn và tiêu tốn thêm thời gian cùng bộ nhớ.
Dùng khi cần một số ảnh cố định phân bố trong khoảng. Mỗi kết quả nên hiển thị timestamp thực tế.
JPG tương thích rộng và gọn cho ảnh chụp; PNG lossless nhưng thường lớn; WebP hiệu quả khi đích hỗ trợ.
Chọn đủ pixel cho nơi hiển thị. Upscale lớn hơn frame decode không tạo thêm chi tiết thật; chất lượng JPG/WebP cao làm tệp lớn hơn.
Khi source code xác nhận, khung hình từ video cục bộ được decode và encode thành ảnh trong trình duyệt. Chế độ URL vẫn tải media từ máy chủ nguồn và phụ thuộc CORS, xác thực cùng byte-range.
Dịch timestamp một chút hoặc dùng luồng decoder hỗ trợ seek chính xác hơn. Seek theo keyframe có thể dừng ở vị trí gần đó.
Mốc chọn có thể nằm trước nội dung decode được, ở transition hoặc dùng codec chưa hỗ trợ. Hãy thử mốc lân cận.
Trình duyệt có thể chuyển color space hoặc HDR sang ảnh đầu ra chuẩn. Hãy kiểm tra yêu cầu màu của nơi sử dụng.
Giảm số lượng hoặc kích thước ảnh, hoặc tải từng frame nếu tạo ZIP vượt bộ nhớ.
Đó là ảnh tĩnh trích từ một khung hình video, dùng làm preview, poster, card gallery hoặc ảnh tham chiếu.
Có khi mode interval hoặc count được hỗ trợ. Hãy giới hạn lô ở mức phù hợp với bộ nhớ trình duyệt.
Dùng JPG cho preview ảnh chụp gọn nhẹ, PNG khi cần lossless và WebP khi nơi dùng hỗ trợ cùng lợi ích dung lượng.
Không. Công cụ chỉ đọc frame và tạo các tệp ảnh riêng.
Có trong mode timestamp, nhưng frame thực tế phụ thuộc decoder, keyframe và timestamp của nguồn.
Frame nguồn có thể đang chuyển động, độ phân giải thấp hoặc ảnh đầu ra bị phóng quá lớn. Hãy chọn mốc khác hoặc nguồn tốt hơn.
Có thể trích một frame ứng viên, nhưng yêu cầu nền tảng và thiết kế có thể thay đổi. Hãy hoàn thiện chữ/branding bằng trình sửa ảnh và kiểm tra quy định hiện hành.
Chỉ khi đó là URL media trực tiếp mà trình duyệt được phép truy cập. Trang web, link hết hạn, xác thực và CORS có thể chặn.
Chỉ tuyên bố xử lý trong trình duyệt khi implementation xác nhận. Nguồn URL vẫn được lấy từ máy chủ từ xa.
Mỗi frame decode và ảnh encode đều dùng bộ nhớ. Giới hạn giúp tránh tab bị treo hoặc crash.