Volume
Chỉ điều chỉnh track thêm vào trước khi trộn. Hãy hạ dưới lời thoại; 100% là mức gốc của tệp audio chứ không phải chuẩn âm lượng chung.
Thả video vào đây
hoặc bấm để chọn
Định dạng hỗ trợ: MP4, WebM, MOV, MKV
Dung lượng tệp tối đa: 2 GB
Thả tệp audio vào đây
hoặc bấm để chọn
Định dạng audio hỗ trợ: MP3, WAV, M4A, AAC, OGG, FLAC
Dung lượng audio tối đa: 500 MB
Độ lớn của track mới trong bản mix cuối.
Mốc audio mới bắt đầu phát trên timeline video.
Mốc audio mới dừng phát trên timeline video.
Tắt nếu muốn video nguồn hoàn toàn im tiếng.
Điều chỉnh toàn bộ tín hiệu để peak cao nhất nằm dưới ngưỡng clipping.
Lặp track mới cho tới khi lấp đầy khoảng thời gian đã chọn.
Chọn video và audio để nghe thử bản mix.
Chưa có video nào được thêm.
Kết quả
Hãy tải kết quả trước khi đóng hoặc làm mới trang.
Khi source code xác nhận, video và audio cục bộ được decode, trộn và encode trong trình duyệt. Chế độ URL vẫn lấy từng tệp từ máy chủ nguồn nên có thể bị chặn bởi CORS, xác thực, thời hạn URL hoặc range.
Chọn chế độ Nhạc nền, giữ bật âm thanh gốc, giảm volume của track mới để không che lời thoại và thêm fade để phần mở đầu, kết thúc tự nhiên hơn.
Nhạc nền phát đồng thời hai track. Thay âm thanh gốc chỉ giữ track mới. Voice-over hạ tiếng nguồn để lời thuyết minh rõ hơn. Mức ducking cụ thể phải bám theo implementation, không được tự đặt thành claim marketing.
Người làm nội dung có thể thêm nhạc cho clip social, giáo viên thêm lời giảng, đội sản phẩm thêm âm thanh cho demo, podcaster làm video quảng bá và đội hỗ trợ thuyết minh bản ghi màn hình.
Chọn video, sau đó thêm tệp audio từ thiết bị hoặc URL công khai trực tiếp.
Chọn Nhạc nền, Thay âm thanh gốc hoặc Voice-over theo cách muốn xử lý soundtrack nguồn.
Đặt volume, thời điểm bắt đầu và kết thúc; thêm fade nếu mép âm thanh bị gắt.
Chỉ bật Loop khi chấp nhận audio lặp lại và chỉ dùng Normalize sau khi đã nghe thử cân bằng mong muốn.
Xem trước, xử lý rồi kiểm tra độ rõ lời nói, clipping, đồng bộ và thời lượng cuối.
Chỉ điều chỉnh track thêm vào trước khi trộn. Hãy hạ dưới lời thoại; 100% là mức gốc của tệp audio chứ không phải chuẩn âm lượng chung.
Làm mềm điểm bắt đầu và kết thúc của track mới. Tổng fade phải nằm trong khoảng phát đã chọn.
Đặt vị trí track mới trên timeline video. Ngoài khoảng này, track thêm vào sẽ im lặng.
Nhạc nền trộn hai track, Thay loại bỏ tiếng nguồn, còn Voice-over giảm tiếng nguồn để lời nói nằm phía trước.
Normalize giảm nguy cơ clipping bằng cách scale bản mix; nó không master loudness cảm nhận. Loop lặp tệp audio ngắn để lấp đầy khoảng thời gian.
Khi source code xác nhận, video và audio cục bộ được decode, trộn và encode trong trình duyệt. Chế độ URL vẫn lấy từng tệp từ máy chủ nguồn nên có thể bị chặn bởi CORS, xác thực, thời hạn URL hoặc range.
Giảm soundtrack gốc, chọn chế độ Voice-over hoặc hạ nhạc nền. Nên nghe thử cả loa và tai nghe.
Giảm volume hoặc bật normalize. Nếu nguồn đã clipping thì normalize không khôi phục được mẫu âm hỏng.
Bật Loop nếu chấp nhận lặp, hoặc dùng tệp dài hơn và kiểm tra End time.
Kiểm tra Start time, thời lượng nguồn và khả năng decode của trình duyệt. Timestamp bất thường hoặc video VFR cũng có thể ảnh hưởng một số pipeline.
Có. Chọn Nhạc nền và giữ bật Giữ âm thanh gốc. Giảm track mới để lời thoại vẫn rõ.
Nhạc nền trộn cả hai, Thay chỉ dùng track mới, còn Voice-over hạ tiếng nguồn dưới lời thuyết minh.
Ducking giảm soundtrack nguồn để voice-over dễ nghe hơn. Mức giảm thực tế phải mô tả đúng theo implementation.
Có khi bật Lặp audio nếu ngắn hơn. Track lặp tới End time đã chọn hoặc hết video.
Nó giảm nguy cơ clipping bằng cách scale peak, nhưng không khử nhiễu, sửa méo hoặc bảo đảm loudness chuẩn phát sóng.
Có khi implementation xử lý local trong trình duyệt. Nguồn URL vẫn được lấy từ máy chủ từ xa.
Không. Công cụ nên xuất một bản video riêng có bản mix mới.
Video thường phải encode lại và có stream audio mới. Dung lượng phụ thuộc thiết lập video, bitrate audio, thời lượng và codec.