Kiểm tra kết nối WebSocket
Mở kết nối WebSocket từ trình duyệt tới endpoint ws:// hoặc wss:// được phép, gửi text/JSON/binary và xem message nhận cùng log kết nối.
Kết nối
Nhập URL và kết nối
Gửi và nhận
Trao đổi tin nhắn theo thời gian thực
Kiểm tra và phân tích
Xem lại tin nhắn và thống kê
1. Kết nối
Comma-separated values passed to the browser WebSocket constructor.
2. Tin nhắn
Chưa có tin nhắn. Hãy kết nối máy chủ WebSocket và gửi tin nhắn.
3. Kiểm tra và gỡ lỗi
Chọn một tin nhắn để kiểm tra.
Event Listener
Receive OnlyListen for specific events on incoming messages. Match by JSON path ($.type == 'joined') or plain substring. Counters increment when messages match — listeners never send anything to the server.
Kiểm tra kết nối WebSocket là gì?
Mở kết nối WebSocket từ trình duyệt tới endpoint ws:// hoặc wss:// được phép, gửi text/JSON/binary và xem message nhận cùng log kết nối. URL ws:// hoặc wss:// được phép, subprotocol/query tùy chọn và message cần gửi. Trạng thái/log hệ thống, lịch sử gửi/nhận, view preview/raw/stats, listener match và export/copy JSON.
Mở công cụ
Công cụ này làm gì?
- Dữ liệu đầu vào: URL ws:// hoặc wss:// được phép, subprotocol/query tùy chọn và message cần gửi.
- Thiết lập và cách xử lý: Secure toggle, subprotocol, query, auto-reconnect, system log, gửi text/JSON/binary, application ping và listener receive-only theo JSON path/substring.
- Kết quả đầu ra: Trạng thái/log hệ thống, lịch sử gửi/nhận, view preview/raw/stats, listener match và export/copy JSON.
Cách sử dụng
- Thêm dữ liệu đầu vào. URL ws:// hoặc wss:// được phép, subprotocol/query tùy chọn và message cần gửi.
- Kiểm tra thiết lập. Secure toggle, subprotocol, query, auto-reconnect, system log, gửi text/JSON/binary, application ping và listener receive-only theo JSON path/substring.
- Tạo, đối chiếu và xuất kết quả. Trạng thái/log hệ thống, lịch sử gửi/nhận, view preview/raw/stats, listener match và export/copy JSON.
Tính năng chính
- Dữ liệu đầu vào: URL ws:// hoặc wss:// được phép, subprotocol/query tùy chọn và message cần gửi.
- Thiết lập và cách xử lý: Secure toggle, subprotocol, query, auto-reconnect, system log, gửi text/JSON/binary, application ping và listener receive-only theo JSON path/substring.
- Kết quả đầu ra: Trạng thái/log hệ thống, lịch sử gửi/nhận, view preview/raw/stats, listener match và export/copy JSON.
Tình huống sử dụng
- Mở kết nối WebSocket từ trình duyệt tới endpoint ws:// hoặc wss:// được phép, gửi text/JSON/binary và xem message nhận cùng log kết nối.
- Dùng khi cần đầu ra hoặc kết quả kiểm tra sau: Trạng thái/log hệ thống, lịch sử gửi/nhận, view preview/raw/stats, listener match và export/copy JSON.
- Đặt công cụ trước bước đã xác minh tiếp theo trong quy trình: tái hiện exchange trong client thật và đối chiếu log máy chủ được phép.
Giới hạn và lưu ý an toàn
- WebSocket API trình duyệt không đặt arbitrary handshake header hoặc lộ mọi chi tiết frame thấp. “Ping” có thể là application message, không phải protocol control frame. Endpoint đích nhận toàn bộ kết nối/message; chỉ dùng hệ thống được phép và redact token khỏi log export.
Khắc phục sự cố
- Chỉ dùng target public đã được cấp quyền; kiểm tra scheme, host, port, DNS/TLS, timeout và credential tạm thời có quyền tối thiểu trước khi thử lại.
- Đối chiếu kết quả với log phía target và browser hoặc CLI phù hợp; timeout hay response phía server đơn lẻ không chứng minh cấu hình ứng dụng đã đúng.
- WebSocket API trình duyệt không đặt arbitrary handshake header hoặc lộ mọi chi tiết frame thấp. “Ping” có thể là application message, không phải protocol control frame. Endpoint đích nhận toàn bộ kết nối/message; chỉ dùng hệ thống được phép và redact token khỏi log export.
Câu hỏi thường gặp
Kiểm tra kết nối WebSocket là gì?
Mở kết nối WebSocket từ trình duyệt tới endpoint ws:// hoặc wss:// được phép, gửi text/JSON/binary và xem message nhận cùng log kết nối.
Cách dùng Kiểm tra kết nối WebSocket như thế nào?
Thêm đúng dữ liệu đầu vào, kiểm tra thiết lập của trang rồi đối chiếu kết quả trước khi sao chép hoặc tải xuống. Đầu ra dự kiến: Trạng thái/log hệ thống, lịch sử gửi/nhận, view preview/raw/stats, listener match và export/copy JSON.
Công cụ nhận dữ liệu đầu vào nào?
URL ws:// hoặc wss:// được phép, subprotocol/query tùy chọn và message cần gửi.
Công cụ tạo đầu ra gì?
Trạng thái/log hệ thống, lịch sử gửi/nhận, view preview/raw/stats, listener match và export/copy JSON.
Công cụ có giới hạn gì?
WebSocket API trình duyệt không đặt arbitrary handshake header hoặc lộ mọi chi tiết frame thấp. “Ping” có thể là application message, không phải protocol control frame. Endpoint đích nhận toàn bộ kết nối/message; chỉ dùng hệ thống được phép và redact token khỏi log export.
Công cụ AppKiro liên quan
Bắt đầu bằng dữ liệu mẫu đã kiểm tra
Dùng target non-production đã được cấp quyền cùng dữ liệu tạm thời hoặc đã che. Đối chiếu với log phía target trước khi hành động theo kết quả.
Mở công cụ